Hướng dẫn giao dịch chứng khoán cơ sở

Ngày giao dịch
Thứ Hai đến Thứ Sáu (trừ ngày lễ)
Ngày lễ:
  • Tết Dương lịch
  • Tết Nguyên đán
  • Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (mồng 10 tháng 3 âm lịch)
  • Ngày Giải phóng Miền Nam 30 tháng 4
  • Quốc tế lao động mồng 1 tháng 5
  • Quốc Khánh mồng 2 tháng 9

Quy định về giao dịch

Đơn vị tính

Đồng Việt Nam (VND)

Đơn vị giao dịch
(Số lượng)
 
Không có đơn vị giao dịch nào được áp dụng cho giao dịch thỏa thuận.

HSX: 

  • Lô chẵn: 10 cổ phiếu, CW
  • Khối lượng tối đa một lệnh đặt: 500.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng, ETF,CW 
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng, ETF,CW trở lên.
  • Giao dịch cổ phiếu, CW với khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp nhà đầu tư và công ty chứng khoán.
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch Trái phiếu.

HNX:

  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: 5.000 cổ phiếu/ETF và 01 trái phiếu trở lên
  • Lô lẻ với khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu/ trái phiếu/ ETF được thực hiện theo lệnh khớp hoặc thỏa thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên cho đến khi giá đóng cửa được xác lập.

UPCOM:

  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu
  • Lô lẻ với khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu/ trái phiếu/ ETF được thực hiện theo lệnh khớp hoặc thỏa thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên cho đến khi giá đóng cửa được xác lập.

Đơn vị yết giá

HSX

< 10,000VND à 10 VND

10,000-49,950VND à 50 VND

>=50,000VND à 100 VND

ETFs,CW = 10 VND

HNX

100 VND

ETFs = 1 VND

Giao dịch thỏa thuận = 1VND

TRÁI PHIẾU = 01 VND

UPCOM

100 VND

Biên độ dao động giá

Trái phiếu không áp dụng biên độ dao động giá

 
HSX (Hồ Chí Minh): ± 7%

  • Biên độ dao động giá áp dụng cho các cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị đình chỉ từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên là ± 20% giá tham chiếu.
  • Giá trần CW= Giá tham chiếu CW+ (Giá trần của CP CS- Giá tham chiếu của CP CS )/ TL chuyển đổi
  • Giá sàn CW= Giá tham chiếu CW- (Giá tham chiếu của CP CS - Giá trần của CP CS)/ TL chuyển đổi

HNX (Hà Nội): ± 10%

  • Biên độ dao động giá áp dụng cho các cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị đình chỉ từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên là ± 30% giá tham chiếu.
 

UPCOM: ± 15%

  • Biên độ dao động giá áp dụng cho các cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị đình chỉ từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên là ± 40% giá tham chiếu.

Các loại lệnh*

HSX

CỔ PHIẾU/ETF,CW

TRÁI PHIẾU



ATO, ATC, LO, MP

THỎA THUẬN

HNX

CỔ PHIẾU

TRÁI PHIẾU



LO, MTL, MOK, MAK, ATC, PLO

LO, ATC

UPCOM

LO

Hủy/Sửa lệnh