Hướng dẫn giao dịch chứng khoán cơ sở

Ngày giao dịch
Thứ Hai đến Thứ Sáu (trừ ngày lễ)
Ngày lễ:
  • Tết Dương lịch
  • Tết Nguyên đán
  • Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (mồng 10 tháng 3 âm lịch)
  • Ngày Giải phóng Miền Nam 30 tháng 4
  • Quốc tế lao động mồng 1 tháng 5
  • Quốc Khánh mồng 2 tháng 9
  • Thời gian giao dịch khớp lệnh lô lẻ từ 9h15 đến 11h30 và từ 13h00 đến 14h30;
  • Thời gian giao dịch thỏa thuận lô lẻ từ 9h15 đến 11h30 và từ 13h00 đến 15h00.
Quy định về giao dịch

Đơn vị tính

Đồng Việt Nam (VND)

Đơn vị giao dịch
(Số lượng)
 
 

HSX: 

  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu, CW
  • Khối lượng tối đa một lệnh đặt: 500.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng, ETF, CW 
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng, ETF, CW trở lên.
  • Giao dịch cổ phiếu, CW với khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp Nhà đầu tư và công ty chứng khoán hoặc được thực hiện trực tiếp giữa Nhà đầu tư và Nhà đầu tư.

HNX:

  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu;
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: 5.000 cổ phiếu/ETF và 01 trái phiếu trở lên;
  • Lô lẻ với khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu/ trái phiếu/ ETF được thực hiện theo lệnh khớp hoặc thỏa thuận;
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên cho đến khi giá đóng cửa được xác lập.

UPCOM:

  • Lô chẵn: 100 cổ phiếu
  • Lô lẻ với khối lượng từ 1 đến 99 cổ phiếu/ trái phiếu/ ETF được thực hiện theo lệnh khớp hoặc thỏa thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc cổ phiếu được giao dịch lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên cho đến khi giá đóng cửa được xác lập.

Đơn vị yết giá

HSX

< 10,000VND: 10 VND

10,000-49,950VND: 50 VND

>=50,000VND: 100 VND

ETFs, CW = 10 VND

HNX

100 VND

ETFs = 1 VND

Giao dịch thỏa thuận = 01 VND

TRÁI PHIẾU = 01 VND

UPCOM

100 VND

Biên độ dao động giá

(Trái phiếu không áp dụng biên độ dao động giá)

HSX : ± 7%

  • Giá tham chiếu của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó (là mức giá khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch gần nhất trước đó).
  • Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/ETF: ± 20% so với giá tham chiếu
  • Biên độ dao động giá của cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/ETF được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25(hai mươi năm) ngày giao dịch: ± 20% so với giá tham chiếu.
  • Biên độ dao động giá của cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/ETF tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu và ngày giao dịch trở lại đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết và không liên quan tới ngày giao dịch không hưởng quyền: ± 20% so với giá tham chiếu.
  • Giá trần CW= Giá tham chiếu CW + (Giá trần của CP CS- Giá tham chiếu của CP CS )/ TL chuyển đổi.
  • Giá sàn CW= Giá tham chiếu CW - (Giá tham chiếu của CP CS - Giá trần của CP CS)/ TL chuyển đổi.
  • Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF được hưởng cổ tức và /hoặc các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.

  • Giá tham chiếu sẽ không bị điều chỉnh trong các trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu với giá phát hành cao hơn giá bình quân của ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền (sau khi đã điều chỉnh theo các quyền khác – nếu có).

HNX: ± 10%

  • Biên độ dao động giá áp dụng cho các cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu được giao dịch trở lại sau khi bị đình chỉ từ 25 ngày trở lên vào ngày giao dịch đầu tiên là: ± 30% so giá tham chiếu.
  • Biên độ dao động giá của cổ phiếu/chứng chỉ quỹ đóng/ETF tại ngày giao dịch không hưởng quyền đối với trường hợp tách doanh nghiệp niêm yết, trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu hoặc chào bán cổ phiếu quỹ, phát hành trái phiếu chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu: ± 30% so với giá tham chiếu.
 

UPCOM: ± 15%

  • Biên độ dao động giá là ± 40% so với giá tham chiếu được áp dụng trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch, và với trường hợp trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu hoặc trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền.

Các loại lệnh*

HSX:

CỔ PHIẾU/ETF,CW

TRÁI PHIẾU



ATO, ATC, LO, MP

THỎA THUẬN

HNX:

CỔ PHIẾU

TRÁI PHIẾU



LO, MTL, MOK, MAK, ATC, PLO

LO, ATC

UPCOM

LO

Hủy/Sửa lệnh

HSX

  • Trong phiên khớp lệnh định kỳ: Nhà đầu tư không được phép hủy lệnh trong phiên ATO, ATC (bao gồm các lệnh được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục trước đó)
  • Trong phiên khớp lệnh liên tục: Nhà đầu tư được phép hủy các lệnh chưa được khớp hoặc khớp một phần.

HNX

  • Lệnh chưa được khớp hoặc khớp một phần được thực hiện hủy hoặc sửa đổi giá/ khối lượng:

          - Sửa tăng khối lượng: Ưu tiên của lệnh được tính tại thời điểm                sửa đổi.
         - Sửa giảm khối lượng: Ưu tiên của lệnh vẫn không thay đổi.

  • Trong phiên khớp lệnh định kỳ: nhà đầu tư không được phép hủy lệnh trong phiên ATO, ATC (bao gồm các lệnh được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục trước đó).

UPCOM

  • Lệnh chưa được khớp hoặc khớp một phần được thực hiện hủy hoặc sửa đổi giá/ khối lượng:

          - Sửa tăng khối lượng: Ưu tiên của lệnh được tính tại thời điểm                sửa đổi.
          - Sửa giảm khối lượng: Ưu tiên của lệnh vẫn không thay đổi.

Lệnh giao dịch thoả thuận không được phép huỷ. Trong thời gian giao dịch, nếu CTCK nhập sai lệnh thoả thuận của Nhà đầu tư thì được sửa nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được đối tác, Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận.

Ngày thanh toán bù trừ

Cổ phiếu, ETFs,CW: T+2
Trái phiếu: T+1

       

*Các loại lệnh:

Lệnh giới hạn (LO):

  • Được thực hiện với giá xác định hoặc giá tốt hơn.
  • Lệnh giới hạn có mức độ ưu tiên thấp nhất so với các loại lệnh khác.
  • Lệnh giới hạn có thể được nhập vào hệ thống bất kỳ lúc nào. Lệnh có hiệu lực cho đến cuối ngày giao dịch hoặc cho đến khi bị hủy bỏ trong hệ thống.

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)

  • Lệnh khớp ở mức giá mở cửa. Lệnh ATO chỉ được đặt trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa.
  • Lệnh ATO được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn.
  • Lệnh ATO được khớp một phần hoặc chưa khớp sẽ tự động bị hủy vào cuối phiên mở.

 
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)

  • Lệnh khớp ở mức giá đóng cửa. Lệnh ATC chỉ được đặt trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa.
  • Lệnh ATC được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn.
  • Lệnh ATC được khớp một phần hoặc chưa khớp sẽ tự động bị hủy vào cuối phiên đóng cửa.

Lệnh thị trường (MP)

  • Là lệnh mua/bán được thực hiện ở mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
  • Khi nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh bán MP sẽ được thực hiện ngay lập tức ở mức giá mua cao nhất và lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay lập tức với mức giá bán cao nhất. Trong trường hợp lệnh MP không thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua ở mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán ở mức giá mua thấp hơn hiện có trên thị trường và tiếp tục khớp.
  • Nếu lệnh MP được thực hiện một phần và không thể khớp theo nguyên tắc trên được nữa, khối lượng còn lại của lệnh mua MP và lệnh bán MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.
  • Nếu giá giao dịch cuối cùng là là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.
  • Lệnh MP chỉ có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • Lệnh MP sẽ tự động bị hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm lệnh MP được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.
  • Lệnh thị trường giới hạn (MTL): là lệnh thị trường sau khi khớp nếu còn dư sẽ chuyển thành lệnh giới hạn (LO) theo nguyên tắc như lệnh MP. Khi chuyển thành lệnh giới hạn lệnh sẽ theo điều kiện sửa/hủy như lệnh giới hạn.
  • Lệnh thị trường khớp hoặc hủy (MOK): là lệnh thị trường khi nhập vào hệ thống giao dịch nếu không được thực hiện được toàn bộ thì bị huỷ ngay.
  • Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK): Là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

Lệnh giao dịch khớp lệnh sau giờ (PLO)

Theo Quyết định số 653/QĐ-SGDHN về việc ban hành Quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết của HNX sẽ có hiệu lực kể từ ngày 5/11/2018:

  • Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.
  • Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ.
  • Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.
  • Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.
  • Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.    
  • Kết thúc phiên giao dịch sau giờ, các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.
Biểu phí các dịch vụ chứng khoán của KBSV
Sau đây là một số loại phí hiện hành của chúng tôi, áp dụng từ ngày 01/10/2022. Chúng tôi vui mừng vì đã có thể áp dụng mức phí giao dịch chứng khoán thấp nhất thị trường (0,15 - 0,25%) nhằm hướng tới công ty chứng khoán có dịch vụ: CHUYÊN NGHIỆP, ĐA TIỆN ÍCH VÀ TIẾT KIỆM cho các nhà đầu tư. 
Để xem biểu phí chi tiết, Quý khách hàng vui lòng download file: Biểu phí dịch vụ chứng khoán

DỊCH VỤ MỨC PHÍ
1. Mở tài khoản giao dịch Miễn phí
2. Môi giới chứng khoán  
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có đảm bảo
Giao dịch trực tuyến (*) 0,15% - 0,2%
Giao dịch qua các kênh khác  
Giá trị giao dịch từ 300.000.000 VND/ngày 0,20%
Giá trị giao dịch dưới 300.000.000 VND/ngày 0,25%
Trái phiếu
Giá trị giao dịch dưới 2 tỷ VND/ngày 0,10%
Giá trị giao dịch từ 2 tỷ đến dưới 10 tỷ VND/ngày 0,05%
Giá trị giao dịch từ 10 tỷ  VND/ngày 0,02%
3. Lưu ký   
Tái lưu ký cổ phiếu, chứng chỉ quỹ (CCQ), chứng quyền có bảo đảm Miễn phí
Phí quản lý lưu ký cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,chứng quyền có đảm bảo 0,3 VND/cổ phiếu,CCQ,CW/tháng
Phí quản lý lưu ký trái phiếu 0,2 VND/trái phiếu/tháng
4. Thanh toán, chuyển tiền  
Thanh toán cổ tức Miễn phí
Chuyển tiền nội bộ KBSV - Cùng chủ tài khoản: Miễn phí
Chuyển tiền sang TKCK qua ngân hàng (giá trị tối thiểu 100.000 VND/ giao dịch) 5.500 VND/ giao dịch
Chuyển tiền sang tài khoản ngân hàng MSB, BIDV, VPB, VCB và VIETINBANK (giá trị tối thiểu 100.000 VND/ giao dịch) 5.500 VND/ giao dịch
Chuyển tiền ra ngoài hệ thống MSB, BIDV, VPB, VCB và VIETINBANK (giá trị tối thiểu 100.000 VND/ giao dịch)
 
- Giá trị chuyển < 500tr VND: 13.200 VND/món
- Giá trị chuyển >=500tr VND: 0.044%/món
(Tối đa :1.100.000 VND/món)
Chuyển tiền nhanh 24/7 (giá trị tối thiểu 100.000 VNĐ/ giao dịch, giá trị tối đa 499.999.999 VNĐ/ giao dịch) 13.200 đồng/ giao dịch 
Tin nhắn thông báo kết quả giao dịch Miễn phí
Rút tiền mặt  Theo biểu phí của Ngân hàng từng thời kì
5. Dịch vụ khác  
Xác nhận số dư tiền, chứng khoán 50.000 VND/Bản
Phí phong tỏa cổ phiếu 0.2% giá trị theo mệnh giá (tối thiểu 500.000 VND/Hợp đồng, tối đa 10.000.000 VND/Hợp đồng)
Chuyển khoản chứng khoán cho / biếu / tặng 0,2% GTGD
Truy vấn số dư qua KB-Call Miễn phí
Truy vấn số dư qua KB-Trade Miễn phí
Phí giao dịch chuyển nhượng CP chưa niêm yết 0,2% giá trị theo mệnh giá
Phí báo giá cổ phiếu chưa niêm yết trên thị trường Thỏa thuận
 
 (*) Giao dịch trực tuyến gồm giao dịch qua các kênh sau: KB-Trade, KB-Able, KB-Pro và qua các thiết bị cầm tay.

Biểu lãi suất dịch vụ tài chính
BIỂU LÃI SUẤT DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Áp dụng từ ngày 01/01/2023


STT Dịch vụ Lãi suất tiêu chuẩn (%/năm)
1 Ứng trước tiền bán chứng khoán
(KB-Advance)
15%/năm
2 Cho vay giao dịch ký quỹ (KB-Margin) 13%/năm
 
Ghi chú:
  • Biểu lãi suất mới áp dụng đối với các dư nợ mới phát sinh kể từ ngày 01/01/2023.
  • Lãi suất cho vay ký quỹ và lãi suất ứng trước đối với một số khách hàng có thể cao hơn lãi suất tiêu chuẩn tùy thuộc vào chính sách khách hàng và sản phẩm cụ thể trong từng thời kỳ.

Hướng dẫn sử dụng Giao dịch ký quỹ
I.     Giới thiệu chung 
-  Giao dịch ký quỹ là giao dịch mà khách hàng có thể sử dụng một phần vốn vay ký quỹ của KBSV để thực hiện giao dịch.
-  Để thực hiện giao dịch ký quỹ tại KBSV, khách hàng cần ký hợp đồng và mở tài khoản giao dịch ký quỹ.
-  Khách hàng có thể giao dịch chứng khoán ký quỹ theo danh mục và tỷ lệ đã được KBSV thông báo.
 
II.   Cách thức giao dịch 
Bước 1Ký hợp đồng và mở tài khoản ký quỹ 
- Khách hàng vui lòng mang theo CMND/CCCD tới quầy giao dịch của KBSV để thực hiện ký hợp đồng và mở tài khoản giao dịch ký quỹ; hoặc
- Khách hàng đăng ký mở tài khoản giao dịch ký quỹ khi mở tài khoản chứng khoán trực tuyến qua eKYC.
Bước 2Thực hiện giao dịch 
Khách hàng có thể giao dịch Mua/Bán chứng khoán trên tài khoản ký quỹ qua các hình thức như giao dịch tài khoản thông thường gồm:
1. Giao dịch tại sàn: Khách hàng viết phiếu lệnh đặt mua chứng khoán trên tài khoản ký quỹ. 
2. Giao dịch qua điện thoại:   
Để sử dụng dịch vụ Quý khách cần đăng ký dịch vụ giao dịch qua điện thoại, nếu chưa đăng ký xin vui lòng liên hệ phòng nghiệp vụ để được hướng dẫn.
Khi sử dụng dịch vụ Quý khách thực hiện như sau:
Bước 1: Quý khách gọi vào tổng đài số (8424) 3776 5929 / (8428) 3521 4299 bấm phím 2.
Bước 2: Gặp nhân viên Giao dịch, đọc số tài khoản và mật khẩu xác thực
Khách hàng nêu rõ cho nhân viên giao dịch đặt lệnh trên tài khoản giao dịch ký quỹ.
3. Giao dịch trực tuyến  

3.1 Giao dịch trực tuyến qua KB-Trade
3.1.1 Đặt lệnh giao dịch

Bước 1: Khách hàng đăng nhập vào KB-Trade (Hình 1):
 

Hình 1: Màn hình đăng nhập KB-Trade

Bước 2: Khách hàng nhấp chuột vào mục tiểu khoản -> chọn tiểu khoản đuôi MA để thực hiện giao dịch trên tiểu khoản ký quỹ (Hình 2)
 
              
Hình 2: Màn hình tiểu khoản giao dịch ký quỹ

Bước 3: Đặt lệnh giao dịch
Căn cứ vào “Sức mua” hoặc mã chứng khoán trong tiểu khoản ký quỹ để đặt lệnh Mua/Bán chứng khoán. 
Khi đặt mua một mã chứng khoán trong danh mục giao dịch chứng khoán ký quỹ, hệ thống sẽ tự động gia tăng sức mua tương ứng với khối lượng chứng khoán đặt mua và tỷ lệ quy đổi (Hình 3)

Hình 3: Màn hình đặt lệnh
 
3.1.2 Tra cứu số dư trên tiểu khoản giao dịch ký quỹ
Khách hàng có thể tra cứu tình trạng số dư của tiểu khoản giao dịch ký quỹ tại Tab Tài khoản -> Số dư tiền trên màn hình chính (Hình 4):
 
                                                           
Hình 4: Màn hình tra cứu số dư  
 
3.1.3 Tra cứu chi tiết từng khoản vay
Khách hàng sẽ thực hiện thao tác tra cứu tại Tab Tài khoản -> Tra cứu món vay (Hình 5):
Hình 5: Màn hình tra cứu khoản vay
                                    
3.2 Giao dịch trực tuyến qua KB-Able
3.2.1 Đặt lệnh giao dịch

Bước 1: Khách hàng đăng nhập vào KB-Able (Hình 1):


Hình 1: Màn hình đăng nhập KB-Able

Bước 2: Khách hàng nhấp chuột vào Tab Bảng giá -> chọn tiểu khoản đuôi MA để thực hiện giao dịch trên tiểu khoản ký quỹ (Hình 2)
Hình 2: Bảng giá với tiểu khoản giao dịch ký quỹ
 
Bước 3: Đặt lệnh giao dịch
Căn cứ vào “Sức mua” hoặc mã chứng khoán trong tiểu khoản ký quỹ để đặt lệnh Mua/Bán chứng khoán. 
Khi đặt mua một mã chứng khoán trong danh mục giao dịch chứng khoán ký quỹ, hệ thống sẽ tự động gia tăng sức mua tương ứng với khối lượng chứng khoán đặt mua và tỷ lệ quy đổi (Hình 3)
Hình 3: Màn hình đặt lệnh
 
3.2.2 Tra cứu số dư trên tiểu khoản giao dịch ký quỹ
Khách hàng có thể tra cứu tình trạng số dư của tiểu khoản giao dịch ký quỹ tại Tab Tài khoản -> Quản lý tài khoản -> Báo cáo số dư -> Số dư tiền (Hình 4):
Hình 4: Màn hình tra cứu số dư
 
3.2.3 Tra cứu chi tiết từng khoản vay
Khách hàng sẽ thực hiện thao tác tra cứu tại Tab Tài khoản -> Quản lý tài khoản -> Tra cứu món vay (Hình 5):

Hình 5: Màn hình tra cứu món vay

Lưu ý: 
Đối với các giao dịch khác trên tiểu khoản ký quỹ, khách hàng sẽ thực hiện thao tác giống như trên tiểu khoản thông thường. Hạn mức vay ký quỹ, tỷ lệ vay ký quỹ có thể được KBSV thay đổi theo từng thời kỳ.

Kênh giao dịch
1. Giao dịch trực tuyến qua KB - Trade
Quý khách vui lòng truy cập: https://kbtrade.kbsec.com.vn để sử dụng 
Tải hướng dẫn sử dụng KB - Trade tại đây


2. Ứng dụng giao dịch qua điện thoại KB - Mobile
Để tải ứng dụng KB - Mobile, Quý khách vui lòng truy cập: 
Dành cho Android: truy cập tại
đây
Dành cho iOS: truy cập tại đây

Tải hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại đây

3. Giao dịch trực tuyến qua KB Buddy
Để tải ứng dụng KB Buddy, Quý khách vui lòng truy cập:
Dành cho Android: truy cập tại đây
Dành cho iOS: truy cập tại đây
Tải hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại đây

4. Giao dịch trực tuyến qua KB - able

Quý khách vui lòng truy cập: https://kbable.kbsec.com.vn để sử dụng 
Tải hướng dẫn sử dụng KB - able tại đây


5. Giao dịch trực tuyến qua M - able
Quý khách vui lòng tải ứng dụng để sử dụng
 


hoặc quét mã QR:








Tải hướng dẫn sử dụng M - able tại 
đây

6. Ứng dụng giao dịch chứng khoán KB - Pro
Để dùng KB-Pro, Quý khách hàng vui lòng truy cập đường dẫn: https://kbpro.kbsec.com.vn

Tải hướng dẫn sử dụng KB - Pro tại đây


7. Giao dịch qua KB - Call
Nhằm nâng cao khả năng bảo mật thông tin khách hàng, đồng thời liên kết với dữ liệu khách hàng đã cung cấp ban đầu và cũng nhằm mục đích phục vụ khách hàng tốt nhất, Công ty CP Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV) đã thiết kế và đầu tư hệ thống tổng đài ghi âm KB-Call giao dịch nhanh chóng thuận tiện và hoàn toàn miễn phí.
Quý khách có nhu cầu giao dịch KB-Call, xin vui lòng liên hệ quầy hướng dẫn để đăng ký. Quý khách có thể tham khảo hướng dẫn dưới đây để sử dụng dịch vụ của chúng tôi:

8.1 Giao dịch mua bán chứng khoán
8.1.1 Đăng ký giao dịch KB-Call
Quý khách điền đầy đủ thông tin cá nhân vào mẫu Đăng ký sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán (phần giao dịch qua điện thoại KB-Call).
Mật khẩu KB-Call sẽ có 4-5 ký tự bằng số. Khách hàng tự chọn mật khẩu khi đăng ký dịch vụ. Khách hàng có thể tự đổi mật khẩu qua KB-trade hoặc liên hệ phòng Nghiệp vụ để được đổi mật khẩu.Thông tin khách hàng sẽ tự động được kích hoạt trong hệ thống ngay sau khi đăng ký.

8.1.2 Hướng dẫn đặt lệnh qua KB-Call

  • Khách hàng gọi đến tổng đài KB-Call: (+84) 24 7303 5333 / (+84) 28 7303 5333 - bấm phím 2;
  • Nhân viên KB-Call sẽ yêu cầu Khách hàng đọc tên đầy đủ, số CMND, số tài khoản giao dịch, mật khẩu giao dịch. Giao dịch được thực hiện sau khi Khách hàng đã cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin này;
  • Đối với lệnh MUA/BÁN, Quý khách đọc loại lệnh MUA/BÁN, Mã chứng khoán, Số lượng chứng khoán cần đặt, và Giá đặt. Giao dịch viên sẽ kiểm tra số dư tiền (lệnh MUA) hoặc chứng khoán (lệnh BÁN) và xác nhận tính hợp lệ của lệnh đặt, sau đó sẽ nhập lệnh vào hệ thống;
  • Đối với lệnh HỦY và lệnh ĐẶT LẠI (nếu có) của Quý khách, để tránh mất thời gian và đảm bảo quyền lợi của các khách hàng khác, Giao dịch viên sẽ ghi nhận lệnh HỦY và lệnh ĐẶT LẠI (nếu có) mà không đảm bảo các lệnh thực hiện thành công cho đến khi đã kiểm tra kết quả lệnh đặt ban đầu. Do tính khách quan của Phiên khớp lệnh liên tục, mong Quý khách thông cảm trong trường hợp lệnh cần hủy của Quý khách đã khớp lệnh thì lệnh HỦY và lệnh ĐẶT LẠI sẽ không còn giá trị. 

8.1.3 Sau khi đặt lệnh 

  • Khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ KB-CALL với KBSV, khách hàng mặc nhiên ủy quyền cho KBSV xác nhận trên các phiếu lệnh qua điện thoại;
  • Nội dung đặt lệnh qua điện thoại được ghi âm, lưu giữ và có giá trị như phiếu lệnh giao dịch;
  • Sau 03 ngày sau khi đặt lệnh, nếu quý khách không có bất cứ thắc mắc gì, Phiếu lệnh qua điện thoại sẽ mặc nhiên được ghi nhận. 

8.1.4 Thông báo kết quả khớp lệnh 
Khi lệnh của khách hàng được thực hiện, khách hàng sẽ được thông báo kết quả giao dịch thông qua tin nhắn tới số điện thoại đã đăng ký, hoặc khách hàng có thể theo dõi kết quả giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trực tuyến KB-Trade.

8.2 Hướng dẫn thực hiện dịch vụ tiện ích qua điện thoại
8.2.1 Phân loại dịch vụ tiện ích
Các dịch vụ tiện ích được thực hiện qua điện thoại bao gồm:

  • Chuyển tiền nội bộ;
  • Chuyển tiền ra tài khoản ngân hàng;
  • Ứng trước tiền bán;
  • Đặt mua;
  • Truy vấn số dư chứng khoán;
  • Truy vấn số dư tiền;
  • Truy vấn dư nợ; và
  • Các hỏi đáp khác.

8.2.2 Tổng đài dịch vụ: (+84) 24 7303 5333 / (+84) 28 7303 5333

8.2.3 Thủ tục thực hiện

Bước 1: Khách hàng gọi đến số tổng đài KB-Call: (+84) 24 7303 5333 / (+84) 28 7303 5333 nhấn phím 2.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận điện thoại của khách hàng, nhân viên tổng đài sẽ yêu cầu khách hàng đọc tên đầy đủ, số CMND, số tài khoản giao dịch, mật khẩu giao dịch để xác minh tài khoản.

Bước 3: Khách hàng thông báo cho nhân viên tổng đài dịch vụ tiện ích mà mình đăng ký.

Bước 4: Tùy theo từng loại dịch vụ tiện ích khách hàng đăng ký và sử dụng, nhân viên tổng đài sẽ kiểm tra các thông tin cần thiết liên quan.

Bước 5: Giao dịch sẽ được thực hiện sau khi Khách hàng đã cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu và số dư đảm bảo (số dư chứng khoán và tiền).

Bước 6: Toàn bộ nội dung giao dịch qua điện thoại sẽ được ghi âm và lưu trữ tại Công ty CP Chứng khoán KB Việt Nam.


 
Danh mục cổ phiếu ký quỹ
DANH MỤC CỔ PHIẾU KÝ QUỸ VÀ TỶ LỆ CHO VAY KB MARGIN
A. Thông tin chung
1.      Sản phẩm cho vay giao dịch ký quỹ (KB-Margin)
 
-       Thời hạn vay: 90 ngày, có thể được gia hạn và mỗi lần không quá 90 ngày.
-       Tỷ lệ an toàn (Rat): 100%
-       Tỷ lệ duy trì (Rdt): 85%
-       Tỷ lệ xử lý (Rxl): 80%

 Lưu ý: Công thức tính tỷ lệ thực tế (Rtt)
Giá trị tài sản quy đổi = (Số lượng chứng khoán Ký quỹ * Giá căn cứ x Tỷ lệ cho vay)

Công thức được tính toán dựa trên logic, tuân thủ quy đinh về giao dịch ký quỹ của UBCK nhưng không hoàn toàn giống công thức trong thông tư 120/2020/TT-BTC
 
B.    Danh mục cho vay
Áp dụng tại Công ty cổ phần Chứng khoán KB Việt Nam (“KBSV”) từ ngày 10/01/2023.
Danh sách này có thể thay đổi tùy theo chính sách cho vay của KBSV trong từng thời kỳ.

STT Mã CK Tên Công ty KB-Margin
1 AAA Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh 50%
2 AAT Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiên Sơn Thanh Hóa 30%
3 AAV Công ty Cổ phần AAV Group 20%
4 ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 50%
5 ACC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC 30%
6 ACL Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang 50%
7 ADS Công ty Cổ phần DAMSAN 30%
8 AGG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản An Gia 20%
9 AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán AGRIBANK 50%
10 ANV Công ty Cổ phần Nam Việt 50%
11 APH Công ty Cổ phần Tập đoàn An Phát Holdings 30%
12 ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai 30%
13 BAF Công ty cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam 30%
14 BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 50%
15 BCG Công ty Cổ phần Bamboo Capital 30%
16 BCM Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP 30%
17 BFC Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền 50%
18 BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 40%
19 BID Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 50%
20 BMC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định 50%
21 BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh 50%
22 BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh 50%
23 BNA Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc 30%
24 BSI Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 50%
25 BTS Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn 40%
26 BVH Tập đoàn Bảo Việt 50%
27 BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 40%
28 BWE Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương 50%
29 C32 Công ty Cổ phần CIC39 40%
30 C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 30%
31 CCL Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long 20%
32 CDC Công ty Cổ phần Chương Dương 30%
33 CEO Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O 30%
34 CII Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh 40%
35 CKG Công ty Cổ phần Tập đoàn Tư vấn Đầu tư Xây dựng Kiên Giang 40%
36 CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC 50%
37 CNG Công ty Cổ phần CNG Việt Nam 50%
38 CRE Công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ 30%
39 CSV Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản miền Nam 50%
40 CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons 50%
41 CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 50%
42 CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO 40%
43 CTR Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel 50%
44 CTS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam 50%
45 D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 40%
46 DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 30%
47 DAH Công ty Cổ phần Tập đoàn Khách sạn Đông Á 30%
48 DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam 50%
49 DBD Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định 50%
50 DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long 40%
51 DCM Công ty Cổ phần Phân bón Dầu Khí Cà Mau 50%
52 DGC Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang 50%
53 DGW Công ty Cổ phần Thế Giới Số 50%
54 DHA Công ty Cổ phần Hóa An 50%
55 DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre 50%
56 DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 50%
57 DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 40%
58 DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 40%
59 DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO 50%
60 DPG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đạt Phương 40%
61 DPM Tổng Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần 50%
62 DPR Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 50%
63 DQC Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang 40%
64 DRC Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng 50%
65 DRH Công ty Cổ phần DRH Holdings 20%
66 DTD Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thành Đạt 30%
67 DVP Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ 50%
68 DXG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh 40%
69 DXP Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá 50%
70 DXS Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh 30%
71 E1VFVN30 Quỹ ETF DCVFMVN30 50%
72 EIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam 40%
73 ELC Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM 50%
74 EVE Công ty Cổ phần Everpia 50%
75 EVF Công ty Tài chính Cổ phần Điện Lực 20%
76 FCN Công ty Cổ phần FECON 50%
77 FIR Công ty Cổ phần Địa ốc First Real 30%
78 FIT Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T 30%
79 FMC Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta 50%
80 FPT Công ty Cổ phần FPT 50%
81 FRT Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT 50%
82 FTS Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT 50%
83 FUEMAV30 Quỹ ETF MAFM VN30 50%
84 FUESSVFL Quỹ ETF SSIAM VNFIN LEAD 50%
85 FUEVFVND Quỹ ETF DCVFMVN DIAMOND 50%
86 GAS Tổng Công ty Khí Việt Nam - Công ty Cổ phần 50%
87 GDT Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành 50%
88 GEG Công ty Cổ phần Điện Gia Lai 50%
89 GEX Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex 50%
90 GIL Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh 40%
91 GMD Công ty Cổ phần Gemadept 50%
92 GSP Công ty Cổ phần Vận tải Sản phẩm Khí Quốc tế 40%
93 GVR Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần 50%
94 HAH Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An 50%
95 HAP Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hapaco 30%
96 HAX Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh 50%
97 HBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 50%
98 HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình 40%
99 HCM Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 50%
100 HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á 30%
101 HDB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh 50%
102 HDC Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa Vũng Tàu 50%
103 HDG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô 40%
104 HHP Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng 30%
105 HHS Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy 30%
106 HHV Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Giao thông Đèo Cả 50%
107 HLD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản HUDLAND 30%
108 HMC Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL 30%
109 HOM Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hoàng Mai 40%
110 HPG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 50%
111 HSG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 50%
112 HSL Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thực phẩm Hồng Hà 40%
113 HT1 Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên 50%
114 HTN Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons 20%
115 HUB Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế 40%
116 HUT Công ty Cổ phần Tasco 40%
117 HVH Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC 30%
118 ICT Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện 30%
119 IDC Tổng Công ty IDICO - CTCP 40%
120 IDI Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia I.D.I 50%
121 IJC Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật 40%
122 IMP Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM 50%
123 ITC Công ty Cổ phần Đầu tư - Kinh doanh nhà 40%
124 ITD Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phong 40%
125 ITQ Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Quang 30%
126 KBC Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc 40%
127 KDC Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO 50%
128 KDH Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền 40%
129 KHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Khải Hoàn Land 30%
130 KMR Công ty Cổ phần Mirae 40%
131 KSB Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 40%
132 LAS Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao 50%
133 LCG Công ty Cổ phần Lizen 50%
134 LHC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng 50%
135 LPB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt 50%
136 LSS Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn 40%
137 MBB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội 50%
138 MBS Công ty Cổ phần Chứng khoán MB 50%
139 MIG Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội 50%
140 MSB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam 40%
141 MSH Công ty Cổ phần May Sông Hồng 50%
142 MSN Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan 50%
143 MWG Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động 50%
144 NAF Công ty Cổ phần Nafoods Group 30%
145 NBB Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy 20%
146 NBC Công ty Cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin 40%
147 NCT Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 50%
148 NHA Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội 20%
149 NHH Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội 30%
150 NKG Công ty Cổ phần Thép Nam Kim 50%
151 NLG Công ty cổ phần Đầu tư Nam Long 40%
152 NT2 Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 50%
153 NTL Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm 40%
154 NTP Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong 50%
155 OCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông 50%
156 ORS Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong 30%
157 PAN Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN 50%
158 PC1 Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 50%
159 PET Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí 50%
160 PGC Tổng Công ty Gas Petrolimex - Công ty Cổ phần 40%
161 PGI Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex 40%
162 PHC Công ty Cổ phần Xây dựng Phục Hưng Holdings 30%
163 PHR Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa 50%
164 PLC Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex - Công ty Cổ phần 40%
165 PLP Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 30%
166 PLX Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 50%
167 PNJ Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận 50%
168 POW Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP 50%
169 PPC Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 50%
170 PSE Công ty Cổ phần Phân bón và hóa chất dầu khí Đông Nam Bộ 50%
171 PSI Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí 40%
172 PTB Công ty Cổ phần Phú Tài 50%
173 PVB Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam 50%
174 PVC Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí - Công ty Cổ phần 50%
175 PVG Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam 50%
176 PVI Công ty Cổ phần PVI 40%
177 PVS Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam 50%
178 PVT Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí 50%
179 RAL Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông 50%
180 REE Công ty Cổ phần Cơ điện Lạnh 50%
181 S99 Công ty Cổ phần SCI 30%
182 SAB Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn 50%
183 SAM Công ty Cổ phần SAM Holdings 30%
184 SAV Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex 50%
185 SBT Công ty Cổ phần Thành Thành Công - Biên Hòa 50%
186